vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K. Địa chỉ: Số D đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP K với bà Hồ Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 39/2025/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 74/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2025.
Tân Hồng, ngày 10 tháng 6 năm 2025

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.

Địa chỉ: Số D đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V, chức vụ: Giám đốc Văn phòng đại diện Ngân hàng TMCP K tại Thành phố Hồ Chí Minh (theo Quyết định số: 68/QĐ-CT.HĐQT ngày 09/7/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP K).

Người được ủy quyền lại: Ông Thái Minh T – Chuyên viên xử lý nợ Khu vực – Phòng Xử lý nợ – Ngân hàng TMCP K (Theo Quyết định số: 2156/QĐ-NHKL ngày 05-8-2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP K).

Địa chỉ: Số C đường H, Khóm B, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Hồ Thị P, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Hồ Thị P đồng ý có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền vay còn thiếu tính đến ngày 02/6/2025 gồm: nợ gốc 400.000.000 đồng, lãi trong hạn 44.054.796 đồng, tiền phạt chậm trả lãi 1.546.128 đồng, lãi quá hạn 1.834.521 đồng, tiền phạt trả nợ trước hạn 16.000.000 đồng, tổng cộng là 463.435.445 đồng (Bốn trăm sáu mươi ba triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm bốn mươi lăm đồng) và đồng ý tiếp tục trả lãi theo Hợp đồng tín dụng từng lần số: 357/24/HĐTD ký ngày 23/5/2024 giữa bà Hồ Thị P và Ngân hàng TMCP K cho đến ngày bà Hồ Thị P trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP K.

- Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 1117/22/HĐTC-BĐS/0601-7778 ngày 04/7/2022 và Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số: 1117/22/HĐTC-BĐS/0601-7778-1 ngày 23/5/2024 đã ký giữa bà Hồ Thị P và Ngân hàng TMCP K để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng tín dụng từng lần số: 357/24/HĐTD ký ngày 23/5/2024 giữa bà Hồ Thị P và Ngân hàng TMCP K.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Hồ Thị P đồng ý có nghĩa vụ chịu 11.269.000 đồng (Mười một triệu hai trăm sáu mươi chín nghìn đồng) án phí.

+ Ngân hàng TMCP K không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP K 12.923.000 đồng (Mười hai triệu chín trăm hai mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Thái Minh T nộp thay) theo biên lai thu số: 0005051 ngày 21/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ