- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Th Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/07/2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:39/2025/QĐCNHGT -HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Hồ sơ hòa giải đối thoại tại Tòa án, Thông báo số: 52, ngày 22/07/2025; Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễ n Thị Th và anh Lê Văn H. Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện về việc ly hôn của chị Nguyễ n Thị Th. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/07/2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Nguyễ n Thị Th, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện B , tỉnh Bình Phước Người bị kiện: Anh Lê Văn H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện B , tỉnh Bình Phước.
Căn cứ các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải có đủ điều kiện tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Chị Nguyễ n Thị Th và anh Lê Văn H có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 90, Uỷ ban nhân dân xã Đức Liễu , huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, ký ngày 28/12/2004.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/07/2025, cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễ n Thị Th và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn.
-Về con chung, giao cháu Phan Thị Tuyết N , sinh ngày 04/12/2012 cho anh Lê Văn H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên. Giao cháu Phan Thị Cẩm Tú, sinh ngày 01/11/ 2020 cho chị Nguyễ n Thị Th chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
- Về cấp dưỡng: không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản: tự thỏ a thuậ n, không yêu cầu giải quyết
- Về nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND ; - Phòng THA; - TAND tỉnh ; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Xuyến |