- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2024/QĐST-HNGĐ | Nghi Sơn, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1998.
- Bị đơn: anh Lê Thế Ph – Sinh năm 1991
Đều có HKTT tại: TDP Sơn H, phường Bình M, TX. Nghi S, tỉnh Thanh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 80, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1998.
- Bị đơn: anh Lê Thế Ph – Sinh năm 1991
Đều có HKTT tại: TDP Sơn H, phường Bình M, TX. Nghi S, tỉnh Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Lê Thế Ph đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh Ph có 02 con chung: Cháu Lê Thị Mỹ H – sinh ngày 13/3/2018 và cháu Lê Thế Anh Ngh – sinh ngày 22/10/2020. Nay ly hôn hai bên tự nguyện thoả thuận giao cả hai cháu cho anh Ph trực tiếp nuôi dưỡng.
+ Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H tự nguyện cấp dưỡng mỗi tháng 01 triệu đồng/ cháu, Hai cháu là 02 triệu đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2024.
+ Về quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung: Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trong trường hợp chị H lạm dụng quyền thăm nom, chăm sóc con chung thì anh Ph được quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của chị H.
- Về tài sản: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và phải nộp 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 theo biên lai số 0007012 ngày 03/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị H đã thi hành xong phần án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND thị xã Nghi Sơn; - Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn; - Đương sự; - UBND phường Bình M, TX. Nghi S, tỉnh Thanh H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Cúc |