- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Đạt T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH T HÓA Số: 39/2024/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 08 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024, về việc: “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp BC, xã YL, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Hoàng Đạt T1, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Xóm B, xã VH, huyện V L, tỉnh T Hoá.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/7/2024 là hoàn T1 tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Đạt T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị T và ông Hoàng Đạt T1.
- Về con chung: Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Đạt T1 thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là Hoàng Đạt Ngọc Anh, sinh ngày 08/3/1999. Hiện nay con chung đã đủ 18 tuổi và tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Đạt T1 thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Đạt T1 thoả thuận: Bà Vũ Thị T phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà T đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006130, ngày 18/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh T Hóa.
Trả lại cho bà Vũ Thị T 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh T Hóa; - UBND xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh T Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |