- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nhan Thành T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2024/QĐST- HNGĐ | Trà Cú, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số: 45/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 22/02/1984. Địa chỉ: ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Nhan Thành T1, sinh ngày 01/01/1987. Địa chỉ: ấp X, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nhan Thành T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nhan Thành T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nhan Thành T1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nhan Thành T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Minh T tự nguyện nộp thay cho anh Nhan Thành T1, nên chị Nguyễn Thị Minh T phải chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001690 ngày 16/02/2024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh thu. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Minh T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện T; - UBND xã N, huyện T; - Chi cục THA huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Mộng Tiền |