vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị H M và anh Huỳnh T T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Kim Thị H M và Huỳnh T T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị H M và anh Huỳnh T T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2024/QĐST-HNGĐT, ngày 13 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 3 năm 2024 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con, tranh chấp nợ riêng” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Kim Thị H M, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Anh Huỳnh T T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị O, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị H M và anh Huỳnh T T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Kim Thị H M và Huỳnh T T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Kim Thị H M và Huỳnh T T thống nhất giao 02 con chung Huỳnh Thị Q N, sinh ngày 14/7/2007 và Huỳnh B T, sinh ngày 25/6/2011 cho anh T được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo nguyện vọng của các con chung; Giao con chung Huỳnh Ngọc G H, sinh ngày 05/01/2024 cho chị M được quyền trực tiếp nuôi sau khi ly hôn.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Kim Thị H M, anh Huỳnh T T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Toà án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Kim Thị H M, anh Huỳnh T T xác định không có, không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ riêng: Đình chỉ yêu cầu của chị M về việc yêu cầu bà Lê Thị O phải trả cho chị M số tiền 15.000.000 đồng do chị M tự nguyện rút lại, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng, chị M tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (trong đó phần án phí chị M phải chịu là 75.000 đồng, phần án phí chị M chịu thay cho anh T là 75.000 đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000437 ngày 01/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh, hoàn trả lại cho chị M số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T; Hoàn trả cho chị M số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000438 ngày 01/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ