- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mua A S và ch Vừ Th D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2024/QĐST-HNGĐ | TC, ngày 07 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2024/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Mua A S, sinh năm 1994. Đ a ch : Bản TL, xã CM, huyện TC, t nh SL. Bị đơn: Ch Vừ Th D, sinh năm 1995. Đ a ch : Bản TL, xã CM, huyện TC, t nh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của uật H n nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Ngh quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mua A S và ch Vừ Th D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Mua A S và ch Vừ Th D nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Mua A S và ch Vừ Th D có 02 con chung: Cháu Mua Th H, sinh ngày 22/11/2012 và cháu Mua Th N, sinh ngày 20/7/2017. Anh Mua A S và ch Vừ Th D nhất trí thỏa thuận giao cháu Mua Th H, sinh ngày 22/11/2012 và cháu Mua Th N, sinh ngày 20/7/2017 cho anh Mua A S trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Ch Vừ Th D kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung. (Anh Mua A S kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con). Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Anh Mua A S và ch Vừ Th D cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Anh Mua A S và ch Vừ Th D tự nguyện thỏa thuận anh Mua A S ch u toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Anh Mua A S là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng đặc biệt khó khăn và có đơn đề ngh miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho anh Mua A S. Hoàn trả anh Mua A S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, t nh Sơn a theo biên lai thu số: 0000973, ngày 30/01/2024. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Sơn a; - Đương sự; - VKSND H.TC (2 bản); - Chi cục THADS H.TC; - UBND xã CM, huyện TC, t nh Sơn a; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nghĩa |