vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ƯH- TP HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 39/2024/QĐST-HNGĐƯH, ngày 05 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2024/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2024 giữa

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1997

SQ: xã Lê Thanh, huyện MĐ, thành phố HN

Nơi ĐKNKTT: Thôn Vĩnh Thượng, xã SC, huyện ỨH, Tp.HN.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H - sinh năm 1989

HKTT: Thôn Vĩnh Thượng, xã SC, huyện ỨH, thành phố HN.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2024.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung : Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H có 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 29/10/2017 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 10/11/2019. Giao chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thanh T; Giao anh Nguyễn Hữu H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Thanh N. Anh H, chị T có trách nhiệm nuôi dưỡng các con được giao cho đến khi trưởng thành hoặc có đề nghị thay đổi mới.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H, chị Thúy không yêu cầu trợ cấp nuôi dưỡng con chung đối với nhau nên tạm hoãn việc yêu cầu trợ cấp nuôi dưỡng con chung cho đến khi có yêu cầu mới.

Anh H, chị Thúy có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không bên nào được cản trở bên nào. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3 Về tài sản, công nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị T nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và đề nghị sung công 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền còn lại, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị T đã nộp theo biên lai số 0011665 ngày 27/03/2024 tại chi Cục thi hành án huyện ƯH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ