vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T, sinh năm 1997 và anh Hà Văn H, sinh năm 1988.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hà Thị T và anh Hà Văn H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị T - Hà Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T, sinh năm 1997 và anh Hà Văn H, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2024/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 47/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị T – Sinh năm 1997

HKTT: Khu 3, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở: Bản Cúm, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 27/8/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Anh Hà Văn H – Sinh năm 1988

Địa chỉ: Khu 3, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 16/12/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T, sinh năm 1997 và anh Hà Văn H, sinh năm 1988.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Hà Thị T và anh Hà Văn H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2016, ngày 05/4/2026 của Ủy ban nhân dân thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa hết giá trị pháp lý, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất, trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung, tên cháu là Hà Thảo A, sinh ngày 03/01/2016, hiện tại cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực và đang ở với mẹ. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Hà Thảo A có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với bố. Chị Hà Thị T và anh Hà Văn H tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất, đó là: Giao cháu Hà Thảo A, sinh ngày 03/01/2016 cho anh Hà Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Hà Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Hà Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, chị Hà Thị T có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi có căn cứ của pháp luật; anh Hà Văn Hiếu có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Hà Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chấp nhận chị Hà Thị T đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007268 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Chị Hà Thị T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp còn thừa.

Anh Hà Văn H không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ