- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H và anh Phạm H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2024/QĐST-HNGĐ | Hướng Hóa, ngày 14 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 67/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn TT, xã TL, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Anh Phạm H, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Thôn TT, xã TL, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Phạm H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 20/9/2022 của Ủy ban nhân dân xã TL, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị).
2.2. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Phạm H có 01 con chung là cháu Phạm Phúc L, sinh ngày 25/9/2022. Khi ly hôn, giao cháu Phạm Phúc L cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phạm H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Phạm H có quyền thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh Phạm H thực hiện quyền này.
2.3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Phạm H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 số 0000109 ngày 17/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị. Chị Trần Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Quảng Trị; -VKSND huyện H.Hoá; -Chi cục THADS huyện H.Hóa; -UBND xã TL, huyện Hướng Hóa; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |