- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN VĂN T XIN LY HÔN BÙI THỊ T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H10 và anh Nguyễn Duy T10.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2024/QĐST-HNGĐ | Duy Tiên, ngày 04 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 62/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/6/2024 về việc “Ly hôn, nuôi con”, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1991; * Bị đơn: Chị Bùi Thị T1, sinh năm 1994; Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố G, phường B, thị xã D, tỉnh Hà Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Bùi Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị T1 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Mai P, sinh ngày 04/3/2014 và cháu Trần Diệu H, sinh ngày 20/10/2017. Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Trần Văn T và chị Bùi Thị T1: Khi ly hôn, giao các cháu Trần Mai P và cháu Trần Diệu H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi cháu P, cháu H đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Chị T1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu H cùng anh T mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 7/2024 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh T, chị T1 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh T và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị T1 trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. 2.2. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh T, chị T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị T1 phải chịu 150.000 đồng. Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự để anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con của chị T1 tổng cộng là 300.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên theo biên lai số 0001141 ngày 25/6/2024 được đối trừ khi thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND thị xã Duy Tiên;
- THADS thị xã Duy Tiên;
- UBND phường Bạch Thượng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Tươi TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: ..../2019/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 28 tháng 6 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2019/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2019, giữa: * Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện D, tỉnh Hà Nam. * Bị đơn: chị Bùi Thị L, sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện D, tỉnh Hà Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: chị Y, anh C xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 19/5/2007. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Nguyễn Văn C, giao cháu Nguyễn Tiến Đ cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh C có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Y là 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng)/ tháng kể từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Chị Y, anh C được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị Y, anh C mỗi người phải chịu 75.000đ. Án phí cấp dưỡng nuôi con, anh C phải chịu 150.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị Y chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Y đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 11/4/2019 được đối trừ khi thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Trác Văn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 60/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 22 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2017/TLST- HNGĐ ngày 01/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Vũ Đức C1, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: chị Nguyễn Thị P1, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đức C1 và chị Nguyễn Thị P1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị P1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Đức V sinh ngày 04/01/2013 cho đến khi cháu Văn đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh C1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C1 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị P1 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh (nếu có) kh«ng ® îc c¶n trë anh C1 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh C1, chị P1 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh C1 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh C1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 01/8/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Vũ Đức C1 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Yên Nam;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 91/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 31 tháng 10 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2017/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Nguyễn Doãn N, sinh năm 1986 Địa chỉ: phố N, thị trấn Đ, huyện D, Hà Nam * Bị đơn: chị Phan Thị T3, sinh năm 1990 Địa chỉ: phố N, thị trấn Đ, huyện D, Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Doãn N và chị Phan Thị T3. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Doãn N và chị Phan Thị T3, giao cháu Nguyễn Thị Xuân A, sinh ngày 11/01/2010 cho anh Nguyễn Doãn N trực tiếp nuôi dưỡng, chị T3 có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.100.000đ/ tháng kể từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh N, chị T3 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh N vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë chị T3 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh N, chị T3 mỗi người phải chịu 75.000đ. Án phí cấp dưỡng nuôi con, chị T3 phải chịu 150.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 03/10/2017 được đối trừ khi thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND thị trấn Đồng Văn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 89/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 26 tháng 10 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2017/TLST- HNGĐ ngày 10/10/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Vũ Mỹ H1, sinh năm 1995 Nơi ĐKHKTT: phố T, thị trấn H, huyện D, Hà Nam Địa chỉ hiện nay: Đường P, phường A, thành phố H, tỉnh Hưng Yên * Bị đơn: anh Phạm Văn T4, sinh năm 1995 Địa chỉ: phố T, thị trấn H, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Mỹ H1 và anh Phạm Văn T4. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Khi ly hôn, anh Phạm Văn T4 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Vũ Minh T5, sinh ngày 28/6/2014 cho đến khi cháu T5 đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H1 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh T4 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë chị H1 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị H1, anh T4 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị H1 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 10/10/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Vũ Mỹ H1 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND thị trấn Hòa Mạc;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 87/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 09 tháng 10 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2017/TLST- HNGĐ ngày 02/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Lê Thị Đ1, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Vũ Đức K, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Đ1 và anh Vũ Đức K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị Đ1 và anh Vũ Đức K giao các cháu Vũ Thị Thanh C2, sinh ngày 03/10/2005 và cháu Vũ Hoài B, sinh ngày 12/12/2008 cho chị Lê Thị Đ1 trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Vũ Thành Đ2, sinh ngày 15/10/2011 cho anh Vũ Đức K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đ1, anh K được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị Đ1, anh K mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị Đ1 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Đ1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 02/8/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Lê Thị Đ1 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Hoàng Đông;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 87/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 09 tháng 10 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2017/TLST- HNGĐ ngày 02/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Lê Thị Đ1, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Vũ Đức K, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Đ1 và anh Vũ Đức K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị Đ1 và anh Vũ Đức K giao các cháu Vũ Thị Thanh C2, sinh ngày 03/10/2005 và cháu Vũ Hoài B, sinh ngày 12/12/2008 cho chị Lê Thị Đ1 trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Vũ Thành Đ2, sinh ngày 15/10/2011 cho anh Vũ Đức K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đ1, anh K được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị Đ1, anh K mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị Đ1 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Đ1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 02/8/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Lê Thị Đ1 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Hoàng Đông;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: ..../2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 25 tháng 9 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2017/TLST- HNGĐ ngày 28/3/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Bạch Thị P2, sinh năm 1986 Địa chỉ: thôn B, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Vũ Sỹ C3, sinh năm 1979 Địa chỉ: thôn B, xã Y, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạch Thị P2 và anh Vũ Sỹ C3 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: chị P2 và anh C3 xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị P2, anh C3 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị P2 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị P2 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 28/3/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Bạch Thị P2 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Yên Bắc;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 59/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 22 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2017/TLST- HNGĐ ngày 08/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Nguyễn Khắc G, sinh năm 1985 Địa chỉ: thôn B, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam. * Bị đơn: chị Hoàng Thị H2, sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: thôn B, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam Địa chỉ hiện nay: Ấp Thượng, xã T, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc G và chị Hoàng Thị H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: anh G và chị H2 xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh G, chị H2 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh G chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh G đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 08/8/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Nguyễn Khắc G 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Hoàng Đông;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 60/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 22 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2017/TLST- HNGĐ ngày 01/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Vũ Đức C1, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: chị Nguyễn Thị P1, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đức C1 và chị Nguyễn Thị P1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị P1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Đức V sinh ngày 04/01/2013 cho đến khi cháu Văn đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh C1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C1 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị P1 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh (nếu có) kh«ng ® îc c¶n trë anh C1 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh C1, chị P1 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh C1 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh C1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 01/8/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Vũ Đức C1 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Yên Nam;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 80/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 20 tháng 9 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2017/TLST- HNGĐ ngày 02/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T6, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn N, xã D, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Vũ Xuân T7, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn N, xã D, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T6 và anh Vũ Xuân T7. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T6 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Bảo K1 sinh ngày 27/6/2017; anh Vũ Xuân T7 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Khánh Nguyên s ngày 19/9/2012 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. 2.2. Về tài sản chung, công nợ, công sức chung của vợ chồng: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị T6, anh T7 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị T6 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T6 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 02/8/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Nguyễn Thị T6 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Duy Minh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 64/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 28 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2017/TLST- HNGĐ ngày 10/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Vũ Thị Như N1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện D, tỉnh Hà Nam. * Bị đơn: anh Đào Trường G1, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện D, tỉnh Hà Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Như N1 và anh Đào T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Khi ly hôn, chị Vũ Thị Như N1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đào Xuân P3 sinh ngày 31/8/2016 cho đến khi cháu P3 đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh G1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh G1 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị N1 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh (nếu có) kh«ng ® îc c¶n trë anh G1 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị N1, anh G1 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị Ngọc c toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị N1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 10/8/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Vũ Thị Như N1 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Yên Nam;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 36/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 26 tháng 5 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2017/TLST- HNGĐ ngày 26/4/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Nông Thị L1, sinh năm 1991 Địa chỉ: xóm P, thị trấn H, huyện P, tỉnh Cao Bằng * Bị đơn: anh Nguyễn Văn H3, sinh năm 1990 Địa chỉ: thôn N, xã B, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị L1 và anh Nguyễn Văn H3 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: chị L1 và anh H3 xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị L1, anh H3 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị L1 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 26/4/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Nông Thị L1 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Bạch Thượng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 54/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 10 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2017/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Nguyễn Huy H4, sinh năm 1990 Địa chỉ: Phố P, thị trấn H, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: chị Đàm Thị T8, sinh năm 1990 Địa chỉ: Phố P, thị trấn H, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy H4 và chị Đàm Thị T8. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Huy H4 và chị Đàm Thị T8, giao cháu Nguyễn Tùng L2, sinh ngày 17/9/2015 cho chị Đàm Thị T8 trực tiếp nuôi dưỡng, anh H4 có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 500.000đ/ tháng kể từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu L2 đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh H4, chị T8 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị T8 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë anh H4 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh H4, chị T8 mỗi người phải chịu 75.000đ. Án phí cấp dưỡng nuôi con, anh H4 phải chịu 150.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh H4 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H4 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 20/7/2017 được đối trừ khi thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND thị trấn Hòa Mạc;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 41/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 19 tháng 6 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2017/TLST- HNGĐ ngày 01/6/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Hướng Thị Thu H5, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Y, xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Nguyễn Văn P4, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Y, xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hướng Thị Thu H5 và anh Nguyễn Văn P4. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Hướng Thị Thu H5 và anh Nguyễn Văn P4 giao cháu Nguyễn Hà M sinh ngày 25/01/2014 cho chị Hướng Thị Thu H5 trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 6/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh P4 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H5, anh P4 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị H5 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë anh P4 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị H5, anh P4 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị H5 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H5 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 01/6/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Hướng Thị Thu H5 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Chuyên Ngoại;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 43/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 03 tháng 7 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2017/TLST- HNGĐ ngày 13/6/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Nguyễn Quang H6, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: chị Kiều Thị H7, sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã C, huyện D, Hà Nam Địa chỉ hiện nay: Thôn Y, xã C, huyện D, Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang H6 và chị Kiều Thị H7. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Quang H6 và chị Kiều Thị H7, để chị Kiều Thị H7 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà A1 sinh ngày 12/10/2014 kể từ tháng 7/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh H6 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H6, chị H7 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị H7 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë anh H6 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh H6, chị H7 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh H6 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H6 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 13/6/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Nguyễn Quang H6 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Châu Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 43/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 03 tháng 7 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2017/TLST- HNGĐ ngày 13/6/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Nguyễn Quang H6, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: chị Kiều Thị H7, sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã C, huyện D, Hà Nam Địa chỉ hiện nay: Thôn Y, xã C, huyện D, Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang H6 và chị Kiều Thị H7. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Quang H6 và chị Kiều Thị H7, để chị Kiều Thị H7 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà A1 sinh ngày 12/10/2014 kể từ tháng 7/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh H6 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H6, chị H7 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị H7 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë anh H6 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh H6, chị H7 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh H6 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H6 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 13/6/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Nguyễn Quang H6 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Châu Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 49/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 24 tháng 7 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2017/TLST- HNGĐ ngày 24/5/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Trần Thị Thanh N2, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh N2 và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Trần Thị Thanh N2 và anh Nguyễn Văn Q, giao cháu Nguyễn Trần T9 sinh ngày 18/5/2014 cho anh Nguyễn Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 8/2017 đến khi cháu T9 đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được, chị N2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N2, anh Q được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh Q vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë chị N2 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị N2, anh Q mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị N2 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị N2 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 24/5/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Trần Thị Thanh N2 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Bạch Thượng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 37/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 26 tháng 5 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2017/TLST-HNGĐ ngày 28/4/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Bạch Văn H8, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn Đ, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: chị Lê Thị Minh H9, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn Đ, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bạch Văn H8 và chị Lê Thị Minh H9. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Bạch Văn H8 và chị Lê Thị Minh H9, giao các cháu Bạch Long V1 sinh ngày 08/9/2011 và Bạch Thị Phương A2 sinh ngày 25/4/2014 cho anh Bạch Văn H8 trực tiếp nuôi dưỡng, chị H9 có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu 500.000đ/ tháng kể từ tháng 6/2017 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh H8, chị H9 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh H8 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë chị H9 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh H8, chị H9 mỗi người phải chịu 75.000đ. Án phí cấp dưỡng nuôi con, chị H9 phải chịu 150.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh H8 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H8 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 28/4/2017 được đối trừ khi thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND thị trấn Đồng Văn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 38/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 26 tháng 5 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2017/TLST- HNGĐ ngày 03/5/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Lê Thị H10, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Nguyễn Duy T10, sinh năm 1978 Nơi ĐKNKTT: Phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Nơi làm việc: Công ty TNHH D, khu công nghiệp Đ, thị trấn Đ, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H10 và anh Nguyễn Duy T10. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị H10 và anh Nguyễn Duy T10 giao cháu Nguyễn Lê Thu U sinh ngày 14/9/2012 cho chị Lê Thị H10 trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 5/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh T11 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H10, anh T11 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị H10 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë anh T11 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị H10, anh T11 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị H10 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H10 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 03/5/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Lê Thị H10 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Duy Tiên; - THADS huyện Duy Tiên; - UBND xã Thanh Lưu; Thanh Liêm, Hà Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Thuận |