vanban.org

Quyết định 39/2024/QDST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Tất C và chị Trần Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đào Tất C và chị Trần Thị N xác nhận có 02 con chung là cháu Đào Tất T, sinh ngày 12/4/2014 và cháu Đào Thị Bảo H, sinh ngày 24/4/2017. Công nhận thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Đào Tất T, sinh ngày 12/4/2014 và cháu Đào… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Tất Cử - Trần Thị Nga tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Tất C và chị Trần Thị N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2024/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 18 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2024/TLST - HNGĐ, ngày 19 tháng 02 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đào Tất C, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Xóm 2, xã Tr, huyện Đ, tỉnh N

- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Xóm 2, xã Tr, huyện Đ tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Tất C và chị Trần Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đào Tất C và chị Trần Thị N xác nhận có 02 con chung là cháu Đào Tất T, sinh ngày 12/4/2014 và cháu Đào Thị Bảo H, sinh ngày 24/4/2017. Công nhận thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Đào Tất T, sinh ngày 12/4/2014 và cháu Đào Thị Bảo H, sinh ngày 24/4/2017 cho anh Đào Tất C trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà không xét.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trược tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung.

- Về tài sản chung: Anh Đào Tất C và chị Trần Thị N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ chung: Anh Đào Tất C và chị Trần Thị N cùng xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét.

- Về án phí: Công nhận thỏa thuận anh Đào Tất C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009380 ngày 19 tháng 02 năm 2024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Hoàn trả cho anh Cử 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ