vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Triệu Thị K và ông Đặng Sinh P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cháu Đặng Tài Duy H sinh ngày 05/10/2014 và cháu Đặng Như S sinh ngày 25/3/2018 cho bà Triệu Thị K trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cho đến cháu Đặng Tài N Huấn và Đặng Ngọc N1 Sương trưởng thành, ông Đặng Sinh P không phải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Triệu Thị K và ông Đặng Sinh P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2024/QĐST-HNGĐĐam Rông, ngày 18 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 89/2024/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Triệu Thị K, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

* Bị đơn: Ông Đặng Sinh P, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C

Trụ sở chính: 169 Phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T; Chức vụ: T.Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: bà Phùng Thị P1; Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ.

Địa chỉ: Thôn A, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Triệu Thị K và ông Đặng Sinh P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Đặng Tài Duy H sinh ngày 05/10/2014 và cháu Đặng Như S sinh ngày 25/3/2018 cho bà Triệu Thị K trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cho đến cháu Đặng Tài N Huấn và Đặng Ngọc N1 Sương trưởng thành, ông Đặng Sinh P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

2.2. Về nợ chung: Ông Đặng Sinh P phải trả cho Ngân hàng C – Phòng giao dịch huyện Đ số tiền 100.000.000 đồng tiền gốc và lãi suất phát sinh theo hợp đồng vay vốn đã ký.

2.3. Về án phí: Bà Triệu Thị K nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 2.500.000 đồng án phí đối với nghĩa vụ trả nợ chung. Tổng cộng là 2.650.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà K đã nộp theo biên lai thu số 0006292 ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đam Rông. Bà K còn phải nộp thêm 2.350.000 đồng (Hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) án phí.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ