vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Huỳnh N với anh Châu Hoài B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Huỳnh N và anh Châu Hoài B tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Huỳnh N với anh Châu Hoài B.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 39/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 175/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Huỳnh N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp F, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Châu Hoài B, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp F, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Huỳnh N với anh Châu Hoài B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Huỳnh N và anh Châu Hoài B tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tên Châu Hoài K, sinh ngày 08/12/2006 và cháu Châu Hoài K1, sinh ngày 18/12/2008; hiện đang sống với chị Phạm Thị Huỳnh N. cháu Châu Hoài K và cháu Châu Hoài K1 có lời khai thể hiện nguyện vọng muốn sống với chị Phạm Thị Huỳnh N. Chị Phạm Thị Huỳnh N và anh Châu Hoài B tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn, chị Phạm Thị Huỳnh N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Châu Hoài K và cháu Châu Hoài K1.

Sau khi ly hôn, anh Châu Hoài B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con khi cần thiết anh Châu Hoài B có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do chị Phạm Thị Huỳnh N chưa đặt ra yêu cầu anh Châu Hoài B phải cấp dưỡng nuôi cháu Châu Hoài K và cháu Châu Hoài K1 nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Phạm Thị Huỳnh N và anh Châu Hoài B xác định không có, không tranh chấp, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị Huỳnh N tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, nhưng được cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0013989, ngày 16 tháng 10 năm 2023 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu, chị Phạm Thị Huỳnh N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Châu Hoài B không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ