vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị H và anh Phạm Quang S. 2.

TAND tỉnh Hà Tĩnh; VKSND huyện Cẩm Xuyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị H và anh Phạm Quang S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2024/QĐST-HNGĐCẩm Xuyên, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 41/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 03 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1989 Trú tại: Thôn Lai L, xã Cẩm T, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

- Bị đơn: Anh Phạm Quang S, sinh năm 1973 Trú trú: Thôn Lai L, xã Cẩm T, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

- Người có quyển lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1961 và ông Đặng Đình L, sinh năm 1960. Trú tại: Xóm Thuận M, xã Thuận S, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị H và anh Phạm Quang S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quang S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quang S có 02 con chung, các bên thống nhất: Giao con Phạm Thị Kim N, sinh ngày: 05/5/2016 cho chị Đặng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao con Phạm Quang K, sinh ngày: 05/10/2013 cho anh Phạm Quang S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quang S không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 2.3. Về tài sản chung: Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quang S thống nhất xác nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Phạm Quang S có trách nhiệm trả nợ cho bà Nguyễn Thị L và ông Đặng Đình L số tiền 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) trong thời hạn 01 (Một) năm kể từ ngày 11/4/2024. 2.5. Về án phí: Chị Đặng Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai số 0009203 ngày 20/3/2024. Trả lại cho chị Đặng Thị H 150.000 đồng tiền án phí đã nộp. Anh Phạm Quang S tự nguyện chịu 4.375.000 đồng (Bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ