vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 05/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV CPN TP Địa chỉ: Số 199, đường ĐBP, phường 15, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2024/QĐST-DSBình Long, ngày 05 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV CPN TP

Địa chỉ: Số 199, đường ĐBP, phường 15, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Hy V, Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Sú Lý B, Chức Vụ Giám đốc chi nhánh.

Người được uỷ quyền lại: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Tổ 8, khu phố 1, thị trấn TK, huyện HQ, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1994

Địa chỉ: Tổ 5, khu phố PT, phường PT, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Phía công ty TNHH CPN TP đồng ý trừ số tiền lương và tiền ký quỹ của bà Nguyễn Thị Hồng L, tổng cộng là 7.885.650 đồng (bảy triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn sáu trăm năm mươi đồng) vào số tiền mà bà L làm mất. Còn lại số tiền là 69.347.096 đồng (sáu mươi chín triệu ba trăm bốn mươi bảy nghìn không trăm chín mươi sáu đồng) thì bà L phải trả cho Công ty TNHH CPN TP.

Ngày 27/7/2024 bà Nguyễn Thị Hồng L phải trả cho Công ty TNHH CPN TP toàn bộ số tiền 69.347.096 đồng (sáu mươi chín triệu ba trăm bốn mươi bảy nghìn không trăm chín mươi sáu đồng).

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng L phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.733.677 đồng (một triệu bảy trăm ba mươi ba nghìn sáu trăm bảy mươi bảy đồng). Hoàn trả cho Công ty THHH CPN TP 1.930.000 đồng (một triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0002081 ngày 05/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành các khoản nêu trên thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ