vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 20/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1967 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, TP .. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp HĐ đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2024/QĐST- DSCờ Đỏ, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 103/2024/TLST - DS ngày 16 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1967

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, TP ..

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tùng L, sinh năm: 1968 theo Hợp đồng ủy quyền ngày 02/4/2024 có số công chứng 926, quyển số 04/2024 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C, địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, TP ..

Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc N1, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp F, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ tạm trú: Ấp A, xã T, huyện C, TP ..

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Quốc N1 có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Trần Văn N tổng số tiền tính đến ngày 12/6/2024 là 783.728.750 đồng (B trăm tám mươi ba triệu bảy trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm năm mươi đồng), trong đó nợ gốc là 752.500.000 đồng, nợ lãi là 31.228.750 đồng).

Cách thức trả các bên tự thỏa thuận nếu không thống nhất sẽ yêu cầu Chi cục thi hành án giải quyết theo thẩm quyền.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm (đã xem xét giảm theo đơn xin giảm án phí ngày 12/6/2024) với số tiền 8.837.288 đồng (Tám triệu tám trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm tám mươi tám đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Nguyên đơn được nhận lại số tiền 17.674.000 đồng (Mười bảy triệu sáu trăm bảy mươi bốn ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008036 ngày 16/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ