vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank). Địa chỉ: 266 -268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Kim Bảng – Giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng S với M, H tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 48/2023/TLST- KDTM ngày 23 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank). Địa chỉ: 266 -268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Kim Bảng – Giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Long Biên. Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Phạm Thị Thủy – Chức vụ Trưởng phòng kiểm soát rủi ro; Ông Nghiêm Mạnh Thắng – chức vụ Chuyên viên Quản lý nợ. Địa chỉ: Số 484 Nguyễn Văn Cừ, phường Gia Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Dương Văn M, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị Lan H, Sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Khu phố Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Dương Văn M và bà Nguyễn Thị Lan H phải trả cho ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền tính đến ngày 09/7/2023 là 212.170.622 đồng, trong đó nợ gốc là 114.983.877 đồng, nợ lãi là 97.186.745 đồng, theo hợp đồng tín dụng số LD1808000036 ngày 22/3/2018, thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 01 ngày 21/3/2019 và tiếp tục trả lãi kể từ ngày 10/7/2023 theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Phương án trả nợ cụ thể như sau: Ngày 28 hàng tháng tính từ 28/7/2023 đến ngày 28/01/2024 mỗi tháng trả 10.000.000 đồng trừ vào nợ gốc. Thời hạn cuối cùng thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và nợ lãi phát sinh là ngày 28/02/2024.

Trường hợp ông M, bà H vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào thì ngân hàng có quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa số 18, tờ bản đồ số 20 diện tích 84,7 m2 tại khu phố Đại Đình, phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn (nay là thành phố Từ Sơn), tỉnh Bắc Ninh đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp GCNQSDĐ ngày 25/12/2017 cho ông Dương Văn M.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tự nguyện chịu toàn bộ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Dương Văn M và bà Nguyễn Thị Lan H phải chịu 5.304.265 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.600.000 đồng theo biên lai thu số AA/2022/0000476 ngày 17/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ