- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ,ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1975
ĐKHKTT: Khu A, xã V, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Khu dân cư Q, phường A, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Trần Thị A, sinh năm 1977
ĐKHKTT: Khu A, xã V, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị A trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Hoàng Thị Kim H, sinh ngày 08/02/2011 và Hoàng Thu N, sinh ngày 09/3/2016. Anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Trần Thị A là 1.000.000đồng/cháu/tháng, cả hai con chung là 2.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 5/2023 đến khi cả hai con chung thành niên và lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Cháu Hoàng Văn C đã thành niên, có gia đình riêng nên anh T và chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị A đều có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị A đều xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận anh Hoàng Văn T (do bà Phùng Thị H nộp thay) đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003071 ngày 27/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND Thị xã; - Chi cục THADS TX Phú Thọ; - Các đương sự; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án, VP; | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc H |