vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị Mỹ T thoả thuận thuận tình ly hôn 2.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung, tên là Phan Trần Nhật H, sinh ngày 26/01/2013 và Phan Nhật A, sinh ngày 07/02/2014. Sau khi ly hôn hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung Phan Trần Nhật H và Phan Nhật A cho chị Trần Thị Mỹ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn T - Trần Thị Mỹ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị Mỹ T thoả thuận thuận tình ly hôn 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST- HNGĐBa Đồn, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm: 1990; Nơi cư trú: Thôn 3, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

- Bị đơn: Chị Trần Thị Mỹ T, sinh năm: 1990; Nơi cư trú: Tổ dân phố M, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị Mỹ T thoả thuận thuận tình ly hôn 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung, tên là Phan Trần Nhật H, sinh ngày 26/01/2013 và Phan Nhật A, sinh ngày 07/02/2014. Sau khi ly hôn hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung Phan Trần Nhật H và Phan Nhật A cho chị Trần Thị Mỹ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phan Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi con trưởng thành, có khả năng tự nuôi sống bản thân. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ gì của ai, không ai nợ gì của vợ chồng.

- Về án phí: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị Mỹ T mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn; anh T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước. Hai bên đương sự thoả thuận anh Phan Văn T nộp thay chị Trần Thị Mỹ T tiền án phí ly hôn, nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003673 ngày 17 tháng 10 năm 2023. Anh T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ