- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Võ Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:55/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn, xã L, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Võ Minh T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn, xã L, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Võ Minh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị H và anh Võ Minh T, có 02 con chung Võ Minh K, sinh ngày 19/01/2015 và Võ Minh Kh, sinh ngày 14/02/2019. Sau khi ly hôn chị và anh thoả thuận, chị H chăm sóc nuôi dưỡng cháu Kh, anh T chăm sóc nuôi dưỡng cháu K. Anh, chị không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Anh, chị khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Chị Trần Thị H và anh Võ Minh T thoả thuận, chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị đã nộp tại biên lai số: 0001569 ngày 19/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Còn lại 150.000đ hoàn trả lại cho chị Hiền. Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ chị Trần Thị H và anh Võ Minh T không phải chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSTP Đồng Hới; - CCTHADS Đồng Hới; - UBND phường Quảng Thọ, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình; (kết hôn ngày 18/6/2014) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Lộc |