vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Phạm Thị S. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn Thị Kim D. Con chung đã trưởng thành, bình thường nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 31 Luật Hòa giải Đối thoại; Điều 32 Luật Hòa giải Đối thoại; Điều 33 Luật Hòa giải Đối thoại
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 9, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải Đối thoại tại Tòa án năm 2020; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải của anh Nguyễn Văn Th và chị Phạm Thị S. Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành về ly hôn”:

- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn Th và chị Phạm Thị S.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: *Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Số H/S1/S2 B, phường Ch, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. *Chị Phạm Thị S, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Số H/S1/S2 B, phường Ch, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Th và chị Phạm Thị S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Ng, huyện T, Bắc Giang ngày 30 tháng 8 năm 2002, giấy chứng nhận kết hôn số 07, Quyển số 01. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. [1.1]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên tiến hành ngày 01 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. [2]. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn Thị Kim D. Con chung đã trưởng thành, bình thường nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. [4]. Sau khi ký biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên tiến hành ngày 01 tháng 11 năm 2023 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. [5]. Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Phạm Thị S.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn Thị Kim D. Con chung đã trưởng thành, bình thường nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung, công nợ chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ