- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 39/2023/QĐST- HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Văn T và chị Triệu Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST- HNGĐ | Yên Sơn, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 25/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Đặng Văn T, sinh năm 1992
- Bị đơn: Triệu Thị N, sinh năm 1997 Cùng địa chỉ: thôn Làng Bụt, xã P, huyện Y, Tuyên Quang Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Văn T và chị Triệu Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đặng Khánh P, sinh ngày 12/02/2015 cho anh Đặng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Triệu Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do anh T không yêu cầu). Chị N được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai chung: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: các đương sự xác định không có.
- Về án phí: anh Đặng Văn T nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004390 ngày 16/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại anh T số tiền tạm ứng án phí ly hôn còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã P, huyện Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Toàn |