- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST-HNGĐ | TC, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2023/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1989. Đị a chỉ : Bản C, xã CL, huyện TC, tỉnh SL. Bị đơn: Chị Quàng Thị T, sinh năm 1991. Đị a chỉ : Bản C, xã CL, huyện TC, tỉnh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị T có 02 con chung: Cháu Lò BL, sinh ngày 03/8/2008 và cháu Lò Thị KC, sinh ngày 12/01/2015. Anh T và chị T nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò BL, sinh ngày 03/8/2008 và cháu Lò Thị KC, sinh ngày 12/01/2015 cho chị Quàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị T cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị T tự nguyện thỏa thuận anh Lò Văn T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Anh Lò Văn T là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho anh Lò Văn T. Hoàn trả lại anh Lò Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh SL theo biên lai thu số: AA/2021/0002090, ngày 30/01/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh SL; - Đương sự; - VKSND H.TC (2 bản); - Chi cục THADS H.TC; - UBND xã CL, huyện TC, tỉnh SL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Văn Nghĩa |