- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị Bích D với bị đơn Lê Ngọc A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ ngày 11 tháng 4 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: Trần Thị Bích D, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn C, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. 2. Bị đơn: Lê Ngọc A, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; 18 tháng 4 năm 2023; | Tây Hòa, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị Bích D với bị đơn Lê Ngọc A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao con chung Lê Diễm Q, sinh ngày 14/11/2014 cho bị đơn Lê Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Lê Ngọc Q1, sinh ngày 20/6/2020 cho nguyên đơn Trần Thị Bích D trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Nguyên đơn Trần Thị Bích D tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 0006056 ngày 10/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, nên được hoàn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Hòa Phong (Số GCNKH 19/2014) - VKSND huyện Tây Hòa; - CC THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Cao Gia |