vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Mai Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: * Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Thanh Hiếu xin ly hôn anh Mai Văn Hưng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Mai Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 39/2023/QĐST- HNGĐ
Sông Mã, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2023/TLST - HNGĐ, ngày 21/4/2023, giữa các đương sự sau:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thanh H, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Bản Q, xã N, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Mai Văn H, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Bản Q, xã N, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81,82,83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Mai Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

* Về con chung:

Chị Đỗ Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Mai Thảo H, sinh ngày 28/3/2007 và Mai Phương T, sinh ngày 15/3/2011 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Mai Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Mai Tâm P, sinh ngày 05/3/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Mai Văn H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con không ai được cản trở.

Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Mai Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

* Về tài sản chung, nợ chung: Không kê khai, không đề nghị giải quyết.

* Về án phí: Chị Đỗ Thị Thanh H nộp án phí xin ly hôn là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Hiếu đã nộp theo biên lai số AA/2021/0003051 ngày 21/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Đỗ Thị Thanh H được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ