vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Xuân V và chị Lê Thị Kim D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Xuân V và chị Lê Thị Kim D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Xuân V và chị Lê Thị Kim D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CÁT
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST-HNGĐPhù Cát, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 70/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Anh Võ Xuân V – Sinh năm: 1981; nơi cư trú: Thôn K, xã H, huyện P, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Chị Lê Thị Kim D – Sinh năm: 1991; nơi cư trú: Thôn K, xã H, huyện P,, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Xuân V và chị Lê Thị Kim D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Xuân V và chị Lê Thị Kim D thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Anh Võ Xuân V và chị Lê Thị Kim D thống nhất có 03 con chung tên: Võ Thị Bảo Th, sinh ngày 04/9/2012; Võ Hoàng H, sinh ngày 05/11/2014 và Võ Thị Bảo Tr, sinh ngày 04/12/2017. Khi ly hôn, anh V và chị D thống nhất giao hai cháu Võ Thị Bảo Th và Võ Hoàng H cho anh V tiếp tục nuôi dưỡng và giao cháu Võ Thị Bảo Tr cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng, không bên nào cấp dưỡng nuôi con bên nào.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Anh Võ Xuân V và chị Lê Thị Kim D thống nhất và yêu cầu Tòa án ghi nhận giao: 01 chiếc xe máy biển số 77E1-501.49 (Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy đứng tên chị Lê Thị Kim D) cho anh Võ Xuân V trọn quyền sử dụng và sở hữu theo quy định của pháp luật và anh V giao lại cho chị D 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng), các bên đã giao nhận xong.

2.4. Án phí HNST: Anh Võ Xuân V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sung công quỹ Nhà nước. Anh Võ Xuân V đã nộp 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011875 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát nay được khấu trừ. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát hoàn trả lại cho anh V 450.000đ (bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ