vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị G và anh Chồ A N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị G và anh Chồ A N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vàng Thị G và anh Chồ A N có 02 con chung, cháu Chồ A Nắng, sinh ngày 04/10/2018; cháu Chồ Thị Y Dơ, sinh ngày 14/9/2020. Chị Vàng Thị G và anh Chồ A N thỏa thuận: Chị G được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị G và anh Chồ A N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 06 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2023/TLST - HNGĐ, ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Vàng Thị G, Sinh năm: 2001. Địa chỉ: Bản Căng Há, xã Tung Qua Lìn, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Chồ A N, Sinh năm: 2000. Địa chỉ: Bản Căng Há, xã Tung Qua Lìn, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị G và anh Chồ A N. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị G và anh Chồ A N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vàng Thị G và anh Chồ A N có 02 con chung, cháu Chồ A Nắng, sinh ngày 04/10/2018; cháu Chồ Thị Y Dơ, sinh ngày 14/9/2020. Chị Vàng Thị G và anh Chồ A N thỏa thuận: Chị G được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chồ Thị Y Dơ cho đến khi đủ 18 tuổi; anh N được quyền nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu Chồ A Nắng cho đến khi đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vàng Thị G và anh Chồ A N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Vàng Thị G và anh Chồ A N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Xác định chị G và anh N là trường hợp sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và anh, chị đều có ý kiến đề nghị miễn án phí. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14, 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQHQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình cho chị Vàng Thị G và anh Chồ A N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ