- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị V- Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị V và anh Bùi Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IM BÔI TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST - HNGĐ | Kim Bôi, ngày 08 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2023/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1990. B đơn: Anh Bùi Xuân T, sinh năm 1987. Cùng cư trú tại: Xóm Vố, xã Kim Bôi, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội. Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nôi. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Việt H – Giám đốc phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55; 5 ; 60; 1; 2; 3; Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023.
XÉT TH Y
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị V và anh Bùi Xuân T. 2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị V và anh Bùi Xuân T. Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Tuấn T, sinh ngày 06/06/2011, Bùi Ánh T, sinh ngày 29/10/2017. Khi ly hôn hai bên th a thuận chị Bùi Thị V được trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con Bùi Ánh T. Anh Bùi Xuân T được trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con Bùi Tuấn T. Chị V và anh T chưa yêu cầu giải quyết việc đóng góp nuôi con chung. Chị Bùi Thị V và anh Bùi Xuân T được quyền thăm nom con chung và quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung, công sức đóng góp chung: Chị Bùi Thị V và anh Bùi Xuân T tự th a thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Chị Bùi Thị V, anh Bùi Xuân T, ông Lê Việt H xác nhận: Chị Bùi Thị V và anh Bùi Xuân T có nợ ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, số tiền tạm tính đến ngày 31/7/2023 là 30.000.000đ ( ba mươi triệu đồng ) và lãi phát sinh. Khi ly hôn chị Bùi Thị V, anh Bùi Xuân T, ông Lê Việt H cùng thống nhất th a thuận: Chị Bùi Thị V có trách nhiệm trả nợ ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình toàn bộ số tiền gốc là 30.000.000đ ( ba mươi triệu đồng ) và lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết, mã khách hàng 7084840373, mã món vay 6600000719285581, ngày vay 07/12/2020, ngày đến hạn 07/12/2025. Trường hợp chị Bùi Thị V vi phạm ngh a vụ trả nợ, thì ngân hàng chính sách xã hội có quyền khởi kiện chị Bùi Thị V theo quy định pháp luật. Về án phí: Chị Bùi Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Chị Bùi Thị V đã nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0005620 ngày 12/7/2023 tại Chi cục Thi Hành Án Dân Sự huyện Kim Bôi, đối trừ nay chị Bùi Thị V được hoàn lại 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng ). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơi nh n:
| - Các đương sự - TAND tỉnh Hòa Bình - VKSND H. Kim Bôi - THADS H. Kim Bôi - Sở Tư Pháp tỉnh Hòa Bình - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Mai Th Thanh Nga |