- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nhung xin ly hôn anh Hữu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đức H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST- HNGĐ | G, ngày 20 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 61/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn H1, xã Ph, huyện L, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn Đ, xã X, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/02/2023.
XÉT THẤY:
Việc tự nguyện thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đức H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đức H tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đức H cùng nhất trí xác định: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đức H cùng nhất trí xác định: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007147 ngày 10/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chị N được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKS tỉnh và huyện; - TA tỉnh; - Chi cục T.H.A; - Các đương sự; - UBND xã X; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Thị H |