- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Sang- Nguyễn Thị Oanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn S và chị Nguyễn Thị O.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2023/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn S, sinh năm 1984
Địa chỉ: Xóm 1, xã Y, huyện DC, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1988
Địa chỉ: Xóm 1, xã Y, huyện DC, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn S và chị Nguyễn Thị O.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hương G, sinh ngày 07/07/2008 và Nguyễn Thành H, sinh ngày 06/01/2011 cho anh Nguyễn S được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục.
Chị Nguyễn Thị O có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu chị O lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Sang có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị O.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị O vì anh Nguyễn S không có yêu cầu.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn S và chị Nguyễn Thị O không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Nguyễn S và chị Nguyễn Thị O thỏa thuận anh S là người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh S đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002166, ngày 01/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện DC, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh S số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thị hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Diễn Châu; - THADS huyện Diễn Châu; - UBND xã Y (NĐKKH); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Danh Hùng |