vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hà Thị Ngọc M và ông Nguyễn Hữu Ph thống nhất thỏa thuận: Bà Hà Thị Ngọc M đồng ý thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, giao con chung là cháu Hà Anh Th, sinh ngày 16/5/2011 cho ông Nguyễn Hữu Ph trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, đồng thời theo nguyện vọng của cháu Hà Anh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN H
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39 /2023/QĐST-HNGĐDuyên H, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2022/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 11 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Ph, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp Phú Thọ I, xã Hiếu Tr, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Hữu Ph: Bà Trần Hoàng Q, thuộc văn phòng Luật sự Thanh L – Chi nhánh Trà Vinh, Đoàn luật sư Thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Hà Thị Ngọc M, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp R, xã Ngũ L, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Con chung: Cháu Hà Anh Th, sinh ngày 16/5/2011.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện hòa giải thành ngày 13/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hà Thị Ngọc M và ông Nguyễn Hữu Ph thống nhất thỏa thuận: Bà Hà Thị Ngọc M đồng ý thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, giao con chung là cháu Hà Anh Th, sinh ngày 16/5/2011 cho ông Nguyễn Hữu Ph trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, đồng thời theo nguyện vọng của cháu Hà Anh Th cũng yêu cầu ở với ông Ph.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hữu Ph không yêu cầu tranh chấp nên không xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 150.000 đồng, ông Nguyễn Hữu Ph đồng ý chịu toàn bộ 150.000 đồng và trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đông theo biên lai thu tiền số: 0012360 ngày 11/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh (do ông Huỳnh M Trí nộp thay), trả lại ông Nguyễn Hữu Ph tiền tạm ứng án phí 150.000đ theo biên lai thu tiền trên.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. * Nơi nhận:

Cỡ chữ