vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1987; Trú tại: Khu phố 5, thị trấn Ba T, huyện Ba T, tỉnh Bến Tre (người đại diện ông Nguyễn Thanh H, sinh 1993; Trú tại ấp Cái T, xã Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày B, tỉnh Bến Tre) Bị đơn: Nguyễn Thị Phựơng L, sinh 1988; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Ngọc H - Nguyễn Thị Phượng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 283/2022/TLST- DS ngày 24 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1987; Trú tại: Khu phố 5, thị trấn Ba T, huyện Ba T, tỉnh Bến Tre (người đại diện ông Nguyễn Thanh H, sinh 1993; Trú tại ấp Cái T, xã Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày B, tỉnh Bến Tre)

Bị đơn: Nguyễn Thị Phựơng L, sinh 1988;

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Anh K, sinh năm 1989;

Cùng trú tại: Ấp An H, xã Bình Kh, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre.

(Người đại diện cho chị L và anh K là anh Nguyễn Nhật N, sinh 1992; Trú tại: Khu phố 6, phường Phú Kh, thành phố B, tỉnh Bến Tre)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Phượng L, anh Nguyễn Anh K liên đới trả cho chị Nguyễn Ngọc H số tiền hụi 87.000.000 (tám mươi bảy triệu) đồng và tiền lãi suất 10.832.000 đồng. Tổng cộng 97.832.000 (chín mươi bảy triệu tám trăm ba mươi hai ngàn) đồng.

- Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của chị H, nếu chị L, anh K chưa thi hành xong các khoản tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 2.446.000 (hai triệu bốn trăm bốn mươi sáu ngàn) đồng, anh K, chị L liên đới tự nguyện chịu. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho chị H 3.698.000 (ba triệu sáu trăm chín mươi tám ngàn) đồng theo biên lai thu số 0009723 ngày 18/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ