vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Hoà ng Văn Tù ng, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn Chi Lê,̃ xã Mỹ Thái, huyệ n Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tùng- Doanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST-DSLạng Giang, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 118/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Hoà ng Văn Tù ng, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn Chi Lê,̃ xã Mỹ Thái, huyệ n Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Anh Nguyễ n Ngọ c Doanh, sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn Trạ i Phú c Ma,̃ nxã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang tỉnh Bắc Giang

* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Hoàng Thị Thảo, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Chi Lễ , xã Mỹ Thái, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Nguyễ n Ngọ c Doanh phải thanh toán trả cho anh Hoà ng Văn Tù ng số tiền gốc củ a 02 khoản vay (khoản vay ngày 04/3/2022 vớ i số tiề n vay 1.000.000.000đ, thờ i hạ n vay 06 tháng và khoản vay ngày

10/4/2022 vay 600.000.000đ, thờ i hạ n vay 04 tháng 05 ngày) tổ ng cộ ng là 1.600.000.000đ (Mộ t tỷ sáu trăm triệ u đồ ng) và tiền lãi chậm thanh toán (tính từ ngày tiếp theo của n gày hế t thờ i hạ n vay đế n ngà y 31/8/2023) theo mứ c lã i suấ t 0,83%/tháng tính đến ngày 31/8/2023 tổ ng cộ ng là 160.743.300đ (lãi của khoản vay ngày 04/3/2022 là 98.493.300 đồ ng; lãi của khoản vay ngày 10/4/2022 là 62.250.000đ). Tổ ng cộ ng tiề n gố c và lã i chậ m thanh toá n anh Doanh phả i trả cho anh Tù ng tí nh đế n ngà y 31/8/2023 là 1.760.743.300đ (Mộ t tỷ bẩ y trăm sá u mươi triệ u bẩ y trăm bố n mươi ba nghì n ba trăm đồ ng).

- Phương thức thanh toán: Anh Nguyễ n Ngọ c Doanh phải thanh toán trả cho anh Hoà ng Văn Tù ng số tiền 1.760.743.300đ (Mộ t tỷ bẩ y trăm sá u mươi triệ u bẩ y trăm bố n mươi ba nghì n ba trăm đồ ng) ngay sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành số tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.

- Về án phí: Anh Nguyễ n Ngọ c Do anh phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 32.411.000đ (Ba mươi hai triệ u bố n trăm mườ i mộ t nghì n đồ ng).

Hoàn trả lại cho anh Hoàng Văn Tùng số tiền 32.270.000đ (Ba mươi hai triệ u hai trăm bẩ y mươi nghì n đồ ng ) tiề n tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005689 ngày 31/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ