vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V Địa chỉ: Số 02, đường L, phường T, quận B, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST-DSLộc Ninh , ngày 17 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V

Địa chỉ: Số 02, đường L, phường T, quận B, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Đinh Lệnh Q – Chức vụ: Giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện L, Tây Bình Phước. Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

Ông Đinh Lệnh Quyền uỷ quyền lại cho ông Nguyễn Hữu H – Trưởng phòng Kế hoạch và kinh doanh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện L, Tây Bình Phước

Bị đơn: Ông Đặng Văn C, sinh năm 1968 Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lưu Thị Thu H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Đặng Văn C đồng ý trả cho ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn V (thỏa thuận trả tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn V

- Chi nhánh L, Tây Bình Phước) tổng số tiền 302.806.055đ (ba trăm lẻ hai triệu tám trăm lẻ sáu ngàn không trăm năm mươi lăm đồng), trong đó số tiền gốc là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng), tiền lãi trong hạn và quá hạn tính đến ngày 09/8/2023 là 102.806.055đ (một trăm lẻ hai triệu tám trăm lẻ sáu ngàn không trăm năm mươi lăm đồng)

Thời hạn trả nợ vào ngày 09 tháng 9 năm 2023

2.2 Công nhận hợp đồng thế chấp tài sản số 128.08/LNINH ngày 27/8/2020 giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V – Chi nhánh huyện L, Tây Bình Phước và ông Đặng Văn C.

Trong trường hợp ông C không trả được toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V thì ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định đối với tài sản thế chấp là: Thửa đất có diện tích 266,3m2 cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất. Đất toạ lạc tại khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước. Thuộc giấy chứng nhận quyến sử dụng đất số phát hành BO633315, số vào sổ CH01491 do Ủy ban nhân dân huyện L cấp ngày 18/4/2014 đứng tên ông Đặng Văn C

2.3 Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải, (từ ngày 10/8/2023) bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hơp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ dược điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4 Về án dân sự sơ thẩm: Ông C chịu 7.570.000đ (bảy triệu năm trăm bảy mươi ngàn đồng) án phí DSST đối với tranh chấp hợp đồng tín dụng và 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí đối với tranh chấp về hợp đồng thế chấp tài sản.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V không phải chịu án phí dân sự và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.260.205đ theo biên lai số 0010533 ngày 13/6/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh.

2.5 Về chi phí tố tụng: Ông C chịu chi phí tố tụng (chi phí xem xét thẩm định tại chỗ) với số tiền 2.000.000đ, số tiền này Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V đã nộp nên ông C có trách nhiệm trả lại cho ngân hàng số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng) trên

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ