- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TÆNH HAÄU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --- *** --- Số:39/2023/QĐST-DS | Phụng Hiệp, ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 71/2023/TLST-DS, ngày 03 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Hồ Thị P, sinh năm 1988 và Lâm Chánh H, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn B, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 và Hà Tấn P, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: ấp B, xã B, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Hợp đồng mua bán đất) lập ngày 16 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyễn Thị N và Hà Tấn P với Hồ Thị P và Lâm Chánh H (Hợp đồng mua bán đất trên vô hiệu).
- Về giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu: Nguyễn Thị N và Hà Tấn Pcùng có nghĩa vụ trả Hồ Thị P và Lâm Chánh H tổng số tiền 187.500.000đ (Một trăm tám mươi bảy triệu năm ngàn trăm đồng). Trong đó tiền gốc 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng), bồi thường 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng), chi phí hàng rào và san lắp 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
- Thời gian trả nợ: Do Chi cục Thi hành án sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Nguyễn Thị N và Hà Tấn P phải nộp 4.687.500đ (Bốn triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng). Mỗi người phải nộp 2.343.750đ (Hai triệu ba trăm bốn mươi ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng) nhưng do Nguyễn Thị Ncó hoàn cảnh khó khăn được Chính quyền địa phương xác nhận nên được xét giảm 50%. Số tiền còn lại Nguyễn Thị N phải nộp là 1.171.875đ (Một triệu một trăm bảy mươi mốt ngàn tám trăm bảy mươi lăm đồng) và Hà Tấn P phải nộp là 2.343.750đ (Hai triệu ba trăm bốn mươi ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hồ Thị P và Lâm Chánh H được nhận lại 5.175.000đ (Năm triệu một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002829, ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện PH; -Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Liêm |