- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST-DS | Tuy Hòa, ngày 13 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 149/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Đ, sinh năm 1978; Địa chỉ: 0.4 Lô H, chung cư B, phường Đ, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền có ông Nguyễn Q, sinh năm 1956; Địa chỉ: 12 đường P, phường Y, thành phố T, tỉnh Phú Yên. (Văn bản uỷ quyền ngày 25/7/2023).
- Bị đơn: Ông Trịnh B, sinh năm 1943; Địa chỉ: 43 đường N, phường Y, thành phố T, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Đ và ông Trịnh B thống nhất huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo giấy xác nhận đã nhận tiền để chuyển nhượng quyền sử dụng đất đề ngày 15/12/2021 giữa chị Nguyễn Đ và ông Trịnh B. Ông Trịnh B có trách nhiệm trả lại cho chị Nguyễn Đ số tiền 2.500.000.000đ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trịnh B do ông B là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Hoàn trả cho chị Nguyễn Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 41.000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009948 ngày 11/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP.Tuy Hòa; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lê Xuân Thu |