- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K - sinh năm: 1956 Địa chỉ: KV A, phường B, quận Thốt Nốt, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 20 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 401/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc “ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K - sinh năm: 1956 Địa chỉ: KV A, phường B, quận Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn T1 – sinh năm: 1972 Địa chỉ: KV C, phường D, quận Thốt Nốt, Cần Thơ Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Hải P – sinh năm: 1979 Địa chỉ: khu phố X, phường E, Tp. Z, tỉnh Q (Ông P ủy quyền C ông Lê Hồng L tham gia tố tụng) 2/ Ông Nguyễn Thanh T – sinh năm: 1978 Địa chỉ: ấp F, xã G, huyện J, tỉnh HG (Ông T ủy quyền C ông Nguyễn Hải P tham gia tố tụng) 3/ Bà Nguyễn Ngọc R – sinh năm: 1980 Địa chỉ: ấp F, xã G, huyện J, tỉnh HG (Bà R ủy quyền C ông Nguyễn Hải P tham gia tố tụng) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Nguyễn Thị S – sinh năm: 1962 2/ Ông Lê Duy K1 – sinh năm: 1983 3/ Ông Lê Hoàng V – sinh năm: 1962 4/ Bà Lê Thị Hồng Q1 – sinh năm: 1981 (Bà Q1 ủy quyền C ông Lê Hoàng V tham gia tố tụng) Cùng địa chỉ: KV A, phường B, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ 5/ Bà Nguyễn Thị C – sinh năm: 1956 Địa chỉ: ấp F, xã G, huyện J, tỉnh HG (Bà C ủy quyền C ông Nguyễn Hải P tham gia tố tụng) 6/ Bà Lê Thị Bé Z – sinh năm: 1964 Địa chỉ: KV A, phường B, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Công nhận C nguyên đơn ông Nguyễn Văn K được quyền sử dụng phần đất có diện tích 293.2m2 (ký hiệu 12981) thuộc thửa đất số 1298, loại đất CLN, tờ bản đồ số 03 do hộ bà Nguyễn Thị S đứng tên chủ sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000989 được Ủy ban nhân dân huyện Thốt Nốt (cũ) cấp ngày 17/6/1999, đất tọa lạc ấp A, xã W, huyện Thốt Nốt (cũ), tỉnh Cần Thơ ( nay thuộc khu vực A, phường B, quận Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ), hiện phần đất này do nguyên đơn ông Nguyễn Văn K đang quản lý sử dụng. 2.2/ Đối với việc thanh toán giá trị mua bán chuyển nhượng đất nêu trên thì các đương sự đã thực hiện xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vị trí, kích thước các cạnh phần đất nêu trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 198/TTKTTNMT, ngày 16/3/2023 do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ thực hiện (Đính kèm). Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất và nguyên đơn ông Nguyễn Văn K phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được quyền sử dụng theo quy định. 2.3/ Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản với số tiền 7.000.000đồng. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn K phải nộp số tiền 7.000.000đồng chi phí nhưng được khấu trừ số tiền 7.000.000đồng mà ông đã nộp tạm ứng tại Tòa án, công nhận ông đã nộp xong. 2.4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn K được miễn toàn bộ án phí dân sự do ông thuộc trường hợp là người cao tuổi theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND quận Thốt Nốt; - Chi cục THA quận Thốt Nốt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Bá Lộc |