vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐCNTTLH — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng Tuyên án 08/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh N có 01 con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 22 tháng 3 năm 2016. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh N thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Minh H cho chị Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Nguyễn Văn T - Nguyễn Thị Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
Số: 39/2023/QĐCNTTLH
Vĩnh Bảo, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh N

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của anh Nguyễn Văn T

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Anh Nguyễn Văn T; ĐKHKTT: Thôn VH, xã TS, huyện KX, tỉnh Thái Bình (trước là thôn VH, xã VT, huyện KX, tỉnh Thái Bình); chỗ ở: Xóm 2 NT, huyện VĐ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình là người khởi kiện;

+ Chị Nguyễn Thị Thanh N; nơi cư trú: Thôn 6, xã CM, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng (nay là thôn TB), xã CM, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng là người bị kiện

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh N có 01 con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 22 tháng 3 năm 2016. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh N thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Minh H cho chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ