vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thanh P và anh Hồ Văn Ph.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về con chung: Chị Trương Thị Thanh P và anh Hồ Văn Ph thừa nhận có 02 con chung là Hồ Trương Đan N, sinh ngày 01/3/2011 và Hồ Trương Đan L, sinh ngày 12/12/2012. Sau khi ly hôn, chị P và anh Ph thoả thuận giao các con cho chị Phong trực tiếp chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT SỐ 39-2023 TRƯƠNG THỊ THANH P - HỒ VĂN PH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thanh P và anh Hồ Văn Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thanh P, sinh năm 1989

Nơi cư trú: Tổ dân phố P, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Hồ Văn Ph, sinh năm 1987

Nơi cư trú: Tổ dân phố P, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thanh P và anh Hồ Văn Ph.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về con chung: Chị Trương Thị Thanh P và anh Hồ Văn Ph thừa nhận có 02 con chung là Hồ Trương Đan N, sinh ngày 01/3/2011 và Hồ Trương Đan L, sinh ngày 12/12/2012. Sau khi ly hôn, chị P và anh Ph thoả thuận giao các con cho chị Phong trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi đứa 2.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 11/2023 cho đến khi các con tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị Thanh P tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị P nộp thay cho anh Hồ Văn Ph số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dương nuôi con theo định kỳ, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31/AA/2021/0002812 ngày 03/10/2023. Chị P đã nộp đủ án phí vụ kiện.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ