- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông NTL và Bà LBT thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 09 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 182/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/4/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông NTL, sinh năm 1975 Hộ khẩu thường trú: Khóm x, thị trấn x, huyện x, tỉnh X. Địa chỉ: KDC xx, tổ xx, khóm xx, thị trấn xx, tỉnh X.
- Bị đơn: Bà LBT, sinh năm 1971 Địa chỉ: Số y, phường y, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/4/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/4/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông NTL và Bà LBT thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông NTL và Bà LBT thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là NTTP (nữ), sinh năm1995, đã trưởng thành;
- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của ông L và bà T về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông NTL và Bà LBT mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Ông L tự nguyện nộp thay bà T 75.000 đồng nhưng ông được khấu vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001796 ngày 17/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Ông L được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDQ.Ninh Kiều; - Chi Cục THADSQ.Ninh Kiều; - UBND Thị trấn x, tỉnh x; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Sử |