vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễn Hải Y và anh Lưu Đức N. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Ứng Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễn Hải Y và anh Lưu Đức N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HOÀ- TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:39/2022/QĐST-HNGĐỨng Hoà, ngày 15 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2022/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2022 giữa Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hải Y, sinh năm 2000 HKTT: Thôn X, xã Đ, huyện U, thành phố Hà Nội; Bị đơn: Anh Lƣu Đức N, sinh năm 2000. HKTT : Thôn G, xã Đ, huyện U, thành phố Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều: 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễn Hải Y và anh Lưu Đức N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Nguyễn Hải Y và anh Lưu Đức N thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung : Chị Y, anh N xác nhận chưa có con chung. 2.3 Về tài sản, công nợ chung: Các bên không yêu cầu tòa giải quyết. 2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án : Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Hải Y nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và tự nguyện sung công quỹ Nhà nước số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí đã nộp theo biên lai số 0057353 ngày 24/02/2022 tại chi Cục thi hành án huyện Ứng Hoà. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ