- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị H, Vương Văn C ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H- Sinh năm 1996 Địa chỉ: Xóm N, xã Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐST-HNGĐ | Thạch An, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự - Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị H- Sinh năm 1996 Địa chỉ: Xóm N, xã Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Vương Văn C- Sinh năm 1992 Địa chỉ: Xóm T, xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 và Điều 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022. Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H- Sinh năm 1996 Địa chỉ: Xóm N, xã Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Anh Vương Văn C- Sinh năm 1992 Địa chỉ: Xóm T, xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Vương Văn C được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lương Thị H và anh Vương Văn C có 03 con chung. Cháu Vương Thị Ngọc N, sinh ngày 20/4/2013 Cháu Vương Kim N, sinh ngày 06/6/2015 Cháu Vương Phương P, sinh ngày 01/10/2018 Sau khi ly hôn anh Vương Văn C được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 đứa con chung chị Lương Thị H có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cùng anh Vương Văn C mỗi tháng 700.000,đ đối với mỗi đứa con,tổng cộng là 2.100.0000,đ/ tháng. Đóng góp theo tháng. Sau khi ly hôn chị Lương Thị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung và không ai được ngăn cản chị H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lương Thị H và anh Vương Văn C. Không có. Nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị H phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn. Anh Vương Văn C phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn. Ngoài ra chị Lương Thị H còn phải chịu 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc người có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con. Chị Lương Thị H tự nguyện chịu 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn và tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc người có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Lương Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số: 0000977, ngày 25/10/2022. Của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cao Bằng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện; - UBND xã Đ; - THAD sự; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Vũ Hoàng |