vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Hà Văn T. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận Hà Văn T - Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Hà Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2022/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2022/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Hiện đang thụ lý án tại: Đội X, phân trại Y, Trại giam N, tỉnh Hà Nam. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Hà Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Hà Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Hà Văn T có 01 con chung là Hà Lê Thảo M, sinh ngày 05/12/2012. Chị Lê Thị H và anh Hà Văn T thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn: Chị Lê Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Hà Lê Thảo M, sinh ngày 05/12/2022 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Hà Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị H không yêu cầu anh Hà Văn T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. 2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lê Thị H và anh Hà Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Hà Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lê Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Hà Văn T phải chịu. Tổng cộng chị Lê Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Lê Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000493 ngày 09/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Lê Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ