vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Dương Thị D, sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT: Xóm K, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

(Có mặt tại phiên tòa) Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1979 Nơi ĐKHKTT: Xóm K, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm V, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình giữa Nguyên đơn: Chị Dương Thị D, sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT: Xóm K, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay:…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Dương Thị D, sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT: Xóm K, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2022/QĐST-HNGĐPhú Bình, ngày 06 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Giang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hải

2. Bà Hoàng Thị Kim Liên

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Dương Thị D, sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT: Xóm K, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm V, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

(Có mặt tại phiên tòa)

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1979 Nơi ĐKHKTT: Xóm K, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm V, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

(Có mặt tại phiên tòa)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị D và anh Nguyễn Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Dương Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con là Nguyễn Thị Hồng A, sinh ngày 03/6/2006 và Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 22/8/2014 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Dương Thị D không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh T có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.3. Về tài sản chung: Chị Dương Thị D và anh Nguyễn Văn T đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Chị Dương Thị D và anh Nguyễn Văn T đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Dương Thị D tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để nộp Ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002643 ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ