vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Văn Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Văn Q có 02 con chung là cháu Nguyễn Chí T, sinh ngày 16/3/2010 và cháu Nguyễn Thị Ánh D, sinh ngày 29/3/2012. Chị L và anh Q thỏa thuận chị L nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu D đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa chị L và anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 39/2022/QĐST- HNGĐ
Mỹ Hào, ngày 06 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1989. HKTT: Thôn P, xã H, thị xã M, tỉnh H. Chỗ ở: Thôn H, xã H, thị xã M, tỉnh H. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1984. HKTT: Thôn P, xã H, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Nguyễn Chí T, sinh ngày 16/3/2010. Người đại diện theo pháp luật của cháu T: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1984. Đều HKTT: Thôn P, xã H, thị xã M, tỉnh H. 2. Cháu Nguyễn Thị Ánh D, sinh ngày 29/3/2012. Người đại diện theo pháp luật của cháu D: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1989. Đều HKTT: Thôn P, xã H, thị xã M, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Văn Q có 02 con chung là cháu Nguyễn Chí T, sinh ngày 16/3/2010 và cháu Nguyễn Thị Ánh D, sinh ngày 29/3/2012. Chị L và anh Q thỏa thuận chị L nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu D đến khi thành niên; anh Q nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu T đến khi thành niên. Chị L và anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị L và anh Q có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích con chung, chị L và anh Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị L và anh Q đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị L và anh Q thỏa thuận chị L tù nguyÖn chÞu toµn bé ¸n phÝ s¬ thÈm ly h«n là 150.000 ®ång (Mét tr¨m, n¨m m ¬i ngh×n ®ång). Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0013087 ngµy 15/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh H. Hoàn trả chị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ