- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 13 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 687/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Võ Văn L, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Số 144 tổ 7, ấp 3, xã G, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Ngọc G, sinh năm: 1998.
Địa chỉ: Số 45 đường 28, tổ 3, ấp H, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Võ Văn L, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Số 144 tổ 7, ấp 3, xã G, huyện C, tỉnh Đồng Tháp và bà Huỳnh Ngọc G, sinh năm: 1998; Địa chỉ: Số 45 đường 28, tổ 3, ấp H, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ ngày 12/01/2022, Giấy chứng nhận kết hôn số 167, ngày 01/11/2016 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Võ Văn L và bà Huỳnh Ngọc G không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Võ Huỳnh Thành L, sinh ngày 28/8/2014. Bà G được quyền trực tiếp nuôi con chung Võ Huỳnh Thành L. Ông L cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Bắt đầu từ tháng 01/2022 đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày bà G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông L chậm trả số tiền cấp dưỡng trên, thì ông L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà G có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông L.
Vì quyền và lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể xem xét quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Võ Văn L thỏa thuận chịu, án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Võ Văn L tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Võ Văn L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0043274 ngày 11/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tú |