vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

sự 2015; Điều 68, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Điều 27 Nghị

quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chảo Mùi Pham"
  • Tòa quyết gì? sự 2015; Điều 68, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Điều 27 Nghị
  • Căn cứ chính? Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Thông tư số 178/2011/TT-BTC Hướng dẫn về việc tạo, phát hành…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2022/QĐST - HNGĐBát Xát, ngày 01 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Chảo Mùi P

Bị đơn: Anh Chảo Láo L

Cùng địa chỉ: Thôn Van H, xã Phìn N, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thụ lý số: 62/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Chảo Mùi P

Bị đơn: Anh Chảo Láo L

Cùng địa chỉ: Thôn V Hồ, xã Phìn N, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Chảo Mùi P và anh Chảo Láo L thoả thuận: Giao cháu Chảo Tả Mẩy, sinh 13/10/2012 cho chị Chảo Mùi P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Chảo Tả M trưởng thành (đủ 18 tuổi)

Nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Chảo Láo L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Chảo Tả Mẩy 500.000 đ (Năm trăm nghìn đồng)/1 tháng cho đến khi cháu Mẩy trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 15/11/2022.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

(Quyết định này thay thế 1 phần Quyết định số 24/2022/CNTT-HNGĐ-ST ngày 18/7/2022 của Tòa án nhân dân huyện Bát Xát về phần giao con chung đối với cháu Chảo Tả M)

Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3. Về án phí: Chị Chảo Mùi P nhận chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AC 0002273 ngày 7 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Chị Pham được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ