vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-DSHTN — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 95/2022/TLST-DS ngày 25 tháng

4 năm 2022 về việc “Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ trả tiền” giữa: Nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 95/2022/TLST-DS ngày 25 tháng
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2022/QĐST-DS HTN, ngày 05 tháng 5 năm 2022

Số: 39/2022/QĐST-DS HTN, ngày 5 tháng 5 năm 2022

HUYỆN HTN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 05/5/2022, nguyên đơn ông Nguyễn Minh Q đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện - thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 95/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ trả tiền” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1985. Địa chỉ: thôn VK, xã TTh, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Mai Văn Hùng A, sinh năm: 1993. Địa chỉ: thôn HP, xã TTh, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: - Án phí: Do ông Nguyễn Minh Qc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, vì vậy Toà án nhân dân huyện HTN không xử lý tiền tạm ứng án phí. - Về quyền khởi kiện lại: Được thực hiện theo quy định tại Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. 3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ