- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "HOÀNH LIÊN HỚN"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: 1/ Bà Phạm Thị B, sinh năm: 1959.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 23 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 199/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: 1/ Bà Phạm Thị B, sinh năm: 1959.
2/ Ông Trƣơng Văn H, sinh năm: 1962.
C ng địa ch : Ấp A, xã D, huyện C, t nh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Bà Phạm Thị B, sinh năm: 1959. (Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2022) Địa ch : Ấp A, xã D, huyện C, t nh Tiền Giang. * Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1969.
2/ Ông Trần Văn K, sinh năm: 1965. C ng địa ch : Ấp Y, xã Q, huyện C, t nh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của ông K: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1969. (Văn bản ủy quyền ngày 14/6/2022) Địa ch : Ấp Y, xã Q, huyện C, t nh Tiền Giang. 2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn K liên đới trả cho bà Phạm Thị B và ông Trương Văn H số tiền 29.500.000 đồng (Hai mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng). Thực hiện trả trong 05 lần, cụ thể như sau: + Ngày 01/7/2022 trả 6.000.000 đồng; + Ngày 01/8/2022 trả 6.000.000 đồng; + Ngày 01/9/2022 trả 6.000.000 đồng; + Ngày 03/10/2022 trả 6.000.000 đồng; + Ngày 01/11/2022 trả 5.500.000 đồng là xong nợ. Nếu bà L, ông K vi phạm nghĩa vụ trả nợ lần nào trong các lần trả nợ nêu trên thì bà B, ông H được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án thi hành một lần toàn bộ số tiền mà bà L, ông K còn nợ lại. Kể từ ngày bà B, ông H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà L, ông K chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: + Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn K liên đới chịu 737.500 đồng (Bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn lại cho bà Phạm Thị B và ông Trương Văn H tiền tạm ứng án phí đã nộp là 737.500 đồng (Bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0009852 ngày 30/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, t nh Tiền Giang. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Nhịn |